Đáp án trắc nghiệm: Thuế – EG25

Please follow and like us:

Thuế – EG25

Để ủng hộ và duy trì mọi đóng góp xin liên hệ:
Email: Hocquantri@quantri123.com
Mọi sự ủng hộ của các bạn để xây dưng nội dung xin gửi về địa chỉ sau:
Tại đây

Đáp án có chữ S là sai

Bán trả góp một lô hàng, giá bán trả góp chưa thuế GTGT là 2,3 triệu đồng trả trong vòng 2 năm, giá bán trả ngay chưa thuế GTGT là 2 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Doanh thu là:

2 triệu đồng

Vì Doanh thu trong trường hợp bán trả góp được tính theo giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT là 2 triệu đ

Các hàng hóa, dịch vụ được lựa chọn để thu thuế TTĐB có tính chất sau:

Cả (1), (2), (3)

Vì : Các hàng hóa, dịch vụ được lựa chọn để thu thuế TTĐB thường cao cấp vượt trên nhu cầu phổ thông của đời sống xã hội; không khuyến khích không có lợi cho sức khỏe, môi trường, gây lãng phí cho xã hội.

Các tiêu thức thiết lập một hệ thống thuế là:

Chọn một câu trả lời:

Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là gì?

Số lượng hàng hóa tính thuế và Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa

Vì: Theo quy định về căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường

Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm là:
Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối là:
Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?

Căn cứ vào chế độ phân cấp, thẩm quyền về thuế, thuế được phân loại thành:

Chọn một câu trả lời:

Căn cứ vào cơ sở đánh thuế, thuế được phân loại thành:

Chọn một câu trả lời:

Căn cứ vào phương thức đánh thuế, thuế được phân loại thành:

Chọn một câu trả lời:

Chức năng khởi thủy của thuế là:

Chọn một câu trả lời:

Công ty A (thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) trong tháng có phát sinh số liệu như sau: số lượng bán hàng 100sp, đơn giá 1.320.000 đồng/sp (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

120 triệu đồng

Vì : Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN tính theo giá chưa có thuế GTGT là :

100 x 1.200.000 = 120.000.000đ

Công ty A (thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) trong tháng có phát sinh số liệu như sau: số lượng bán hàng 100sp, tổng giá thanh toán 132.000.000. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:
Công ty cổ phần Duy Lợi ký hợp đồng tư vấn thiết kế 1 dự án căn hộ chung cư cho công ty cổ phần Toàn Phát. Theo tiến độ, ngày 20/11, hợp đồng tư vấn hoàn thành. Tuy nhiên, công ty cổ phần Toàn Phát yêu cầu và bên công ty cổ phần Duy Lợi đã đồng ý xuất hóa đơn vào ngày 30/11. Thời điểm xác định doanh thu của công ty cổ phần Duy Lợi là khi nào ?

30/11

Vì : Đối với trường hợp thời điểm hóa đơn muộn hơn thời điểm dịch vụ hoàn thành, doanh thu xác định theo thời điểm hóa đơn

Công ty cổ phần Hùng Oanh bán xe tải hạng nhẹ theo phương thức trả góp. Nếu trả ngay 1 lần, thanh toán tiền cả thuế GTGT 10% là 550 triệu đồng. Nếu trả góp, người mua phải thanh toán ngay 250 triệu, định kỳ mỗi tháng thanh toán 15 triệu, trong vòng 2 năm. Doanh thu tính thu nhập chịu thuế là bao nhiêu ?
Công ty ký hợp đồng gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng công ty nhập khẩu 50.000 kg nguyên liệu theo giá CIF quy ra tiền đồng Việt Nam là 20.000 đồng/kg. Theo định mức được giao thì đơn vị phải hoàn thành 5.000 SP từ số nguyên liệu nói trên. Tuy nhiên khi giao hàng thì có 1.000 SP không đạt chất lượng nên bên nước ngoài phải trả lại tiêu dùng nội địa với giá bán chưa thuế GTGT là 300.000 đồng/SP. Thuế suất NK 10%. Tính thuế NK

20 triệu đồng

Vì : Chỉ tính thuế với lô hàng 1000SP không đạt:

Số NVL để sản xuất 1000 SP= 50000/5000×1000= 10.000kg

Thuế NK phải nộp cho 10.000 kg NVL = 10.000×20.000×10% = 20 triệu

Công ty TNHH Tiến Cường bán xe gắn máy, hóa đơn GTGT ghi giá bán chưa thuế GTGT là 20 triệu, thuế GTGT là 2 triệu, tổng giá thanh toán là 22 triệu. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là:

20 triệu đồng

Vì Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ => doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp không bao gồm thuế GTGT

Công ty X (thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), tháng 01/N số lượng bán ra được 9 sp Y với giá bán trả góp 15 triệu đồng/sp (đã có VAT 10% là 1 triệu) và 1 sp Y bán giá thanh toán ngay 11 triệu đồng/sp (gồm VAT 10%). Xác định doanh thu trong tháng 01 để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

100 triệu đồng

Vì doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu trong trường hợp bán trả góp được tính theo giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT. Do vậy doanh thu là (9+1)*10 = 100 triệu đồng

Cơ sở kinh doanh đua ngựa nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có số liệu sau: số tiền bán vé xem đua ngựa là 600 triệu đồng, số tiền khách cược đua ngựa là 500 triệu đồng. Số tiền trả thưởng cho khách là 200 triệu đồng. Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào đủ điều kiện khấu trừ là 20 triệu đồng. Hãy xác định số thuế GTGT phải nộp biết thuế suất thuế GTGT của dịch vụ trên là 10%
Cơ sở kinh doanh đua ngựa nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có số liệu sau: số tiền bán vé xem đua ngựa là 600 triệu đồng, số tiền khách cược đua ngựa là 700 triệu đồng. Số tiền trả thưởng cho khách là 200 triệu đồng. Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào đủ điều kiện khấu trừ là 40 triệu đồng. Hãy xác định số thuế GTGT phải nộp biết thuế suất thuế GTGT của dịch vụ trên là 10%

70 triệu đồng

Vì: (600+700-200)x10% – 40 = 70

Cơ sở kinh doanh làm đại lý dịch vụ bưu điện theo đúng giá quy định của cơ sở giao đại lý, hưởng hoa hồng:

Chọn một câu trả lời:

Cơ sở sản xuất quạt điện xuất 60 quạt điện để chuyển kho nội bộ và xuất 80 quạt điện để bán cho công ty thương mại. Số lượng quạt điện tính thuế GTGT đầu ra là:

80

Vì: 60 quạt điện xuất để chuyển kho nội bộ không phải tính và nộp thuế GTGT. Cơ sở chỉ tính thuế GTGT đầu ra đối với 80 quạt điện bán cho công ty thương mại

Cty A có vay của Ngân hàng Z 300 triệu với lãi suất 8,5%/năm và vay 500 triệu của cán bộ công nhân viên trong cty với lãi suất 14%/năm. Biết lãi suất cơ bản do NH Nhà nước công bố là 8%/năm. Xác định chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của Cty A?
Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử xuất bán 1 lô hàng 5.000 cái nồi cơm điện với giá bán 800.000 đồng/cái. Nhân dịp sinh nhật công ty giảm giá bán 5%. Vậy giá tính thuế của lô hàng là bao nhiêu?

3.800 triệu đồng

Vì : Giá tính thuế = 800.000×5.000x(1-0,05)=3.800 triệu đồng

Doanh nghiệp A bán 5 quạt điện, giá bán chưa có thuế là 500.000 đồng/cái. Thuế suất 10%. Thuế GTGT đầu ra của số quạt đó là bao nhiêu?

Doanh nghiệp A trong kỳ tính thuế có số liệu sau:

Doanh thu trong kỳ là: 10.000 triệu đồng

Chi phí doanh nghiệp kê khai: 8.100 triệu đồng, trong đó:

– Chi nộp tiền phạt do vi phạm hành chính là 100 triệu đồng

– Chi tài trợ y tế theo đúng quy định là: 100 triệu đồng

Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp A là:

Doanh nghiệp được phép trích tối thiểu bao nhiêu phần trăm thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ khoa học công nghệ ?
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

Chọn một câu trả lời:

Doanh nghiệp kinh doanh ABC tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, trong tháng bán 1.000 sản phẩm X theo hóa đơn GTGT với giá chưa thuế là 500 triệu đồng, sản phẩm X chịu thuế GTGT 10%. Doanh thu và thuế GTGT đầu ra của Doanh nghiệp kinh doanh ABC là:

Doanh thu là 550 triệu đồng, thuế GTGT là 0

Vì : Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bao gồm cả thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra bằng 0

Doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, bán 100 sản phẩm A (do công ty sản xuất) cho công ty Thương Mại Thành An với giá bao gồm thuế GTGT là 550.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%, doanh thu của doanh nghiệp là:

50.000.000 đồng

Vì : Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nên doanh thu tính theo giá chưa có thuế GTGT. Do vậy, doanh thu là

100 x 500.000 = 50.000.000 đồng

Doanh nghiệp vật liệu xây dựng X nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 22.000.000 đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là:

Doanh nghiệp X có doanh thu bán sản phẩm đồ chơi trẻ em chưa bao gồm thuế GTGT trong tháng 7/N là 100.000.000 đồng – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 2.000.000 đồng- Biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm đồ chơi trẻ em là 5%Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng 07/N của công ty là bao nhiêu?

Chọn một câu trả lời:

3.000.000 đồng

Vì:

+ Thuế GTGT đầu ra: 100.000.000 * 5% = 5.000.000 đồng

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 2.000.000 đồng

= > Thuế GTGT phải nộp: 5.000.000 – 2.000.000 = 3.000.000 đồng

Doanh nghiệp X trong năm tính thuế có tài liệu như sau:

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 7.000 triệu đồng

Chi phí doanh nghiệp kê khai: 5.000 triệu đồng, trong đó:

+ Tiền lương công nhân viên có chứng từ hợp pháp: 500 triệu đồng

+ Tiền trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật: 200 triệu đồng

+ Các chi phí còn lại là hợp lý

Thuế suất thuế TNDN là 20%

Thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp trong năm:

440 triệu đồng

Vì :

Doanh thu tính thuế là 7.000 triệu đồng

Chi phí được trừ là : 5.000 – 200 =4.800 triệu đồng (Chi phí trích trước không đúng quy định không được trừ là 200 triệu đồng)

Thu nhập tính thuế là 7.000 – 4.800 = 2.200 triệu đồng

Thuế TNDN = 2.200 * 20% = 440 triệu đồng

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi hàng hóa bán hàng theo đúng giá quy định của đơn vị kinh doanh giao đại lý được xác định:

Tiền hoa hồng được hưởng

Vì: Theo quy định về việc xác định doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng bán theo phương thức trả góp được xác định:

Chọn một câu trả lời:

Giá bán hàng hóa trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm

Vì:

Theo quy định về xác định doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng theo đúng giá quy định của cơ sở kinh doanh giao đại lý hưởng hoa hồng được xác định là:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế là:

Doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế đối với sản phẩm tiêu dùng nội bộ được xác định là:

Chọn một câu trả lời:

Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG phải của Thuế giá trị gia tăng:

Chọn một câu trả lời:

Trùng lắp

Vì: Thuế GTGT không có tính trùng lắp

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thuế TTĐB?

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là:

Chọn một câu trả lời:

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, giá tính Thuế giá trị gia tăng là

Chọn một câu trả lời:

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là:
Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB là?

Hàng hóa, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng KHÔNG chịu Thuế giá trị gia tăng:

Chọn một câu trả lời:

Hàng hóa nào sau đây không chịu thuế TTĐB?

Chọn một câu trả lời:

Hàng hóa nào thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường?

Túi ni lông

Vì:

Theo quy định về Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường

Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều dọc nếu:
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là:

Khai quyết toán năm

Vì: Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai quyết toán năm

Khoản chi nào được tính là khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp xây dựng Hoàng Anh ?
Khoản chi nào được tính là khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp xây dựng Hoàng Anh ?

Chi phí mua điện thoại Vertu cho giám đốc

Vì : Chi phí mua điện thoại Vertu cho giám đốclà chi phí không liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh

Khoản nào sau đây không phải là khoản thu nhập được miễn thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp sản xuất dược phẩm ?
Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân theo năm được áp dụng đối với:

Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú

Vì: Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân theo năm được áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú

Loại thuế nào sau đây thuộc loại thuế gián thu:

Chọn một câu trả lời:

Loại thuế nào sau đây thuộc loại thuế trực thu:

Máy móc, thiết bị nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc diện:

Chọn một câu trả lời:

Một Công ty bán điện thoại X trong năm tính thuế có: Thu nhập chịu thuế từ việc bán điện thoại 3.000 triệu đồng, thu tiền vi phạm hợp đồng kinh tế 400 triệu đồng, Thu nhập từ chênh lệch, mua bán ngoại tệ 50 triệu đồng, chi phí về tiền vi phạm hợp đồng kinh tế do giao hàng không đúng thời hạn 300 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty X trong năm là:

3.150 triệu đồng

Vì:

Thu nhập chịu thuế = 3.000 + (400-300) + 50 = 3.150 triệu đồng

Một công ty cổ phần trong năm tính thuế có số liệu như sau:

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 9.000 triệu đồng

Chi phí doanh nghiệp kê khai: 7.500 triệu đồng, trong đó:

+ Tiền lương của các sáng lập viên doanh nghiệp nhưng không tham gia điều hành doanh nghiệp có chứng từ hợp pháp: 500 triệu đồng

Thuế suất thuế TNDN là 20%

Thuế TNDN phải nộp trong năm tính thuế:

400 triệu đồng

Vì : Doanh thu tính thuế là 9.000 triệu đồng

Chi phí được trừ là 7.500 – 500 = 7.000 triệu đồng (Tiền lương của các sáng lập viên doanh nghiệp nhưng không tham gia điều hành doanh nghiệp là 500 triệu đồng không được trừ)

Thu nhập tính thuế = 9.000 – 7.000 = 2.000 triệu đồng

Thuế TNDN = 2.000 *20% = 400 triệu đồng

Một cơ sở sản xuất quạt điện xuất kho 150 quạt điện, trong đó:

– 100 bán cho công ty thương mại

– 50 quạt điện để chuyển kho nội bộ. Số lượng quạt điện tính thuế GTGT đầu ra?

Chọn một câu trả lời:

100

Vì: 50 quạt điện để chuyển kho nội bộ không phải tính và nộp thuế GTGT. Cơ sở chỉ tính thuế GTGT đầu ra đối với 100 quạt điện bán cho công ty thương mại

Một cơ sở sản xuất rượu A. Trong kỳ bán 2000 chai cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu B để xuất khẩu theo hợp đồng. Cơ sở kinh doanh xuất khẩu B chỉ xuất khẩu được 1.000 chai, số còn lại cơ sở B tiêu thụ trong nước với giá bán chưa có thuế GTGT là 54.000 đồng/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu là 35%

Thuế TTĐB cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải nộp trong kỳ là:

14.000.000

Vì cơ sở kinh doanh xuất khẩu không xuất khẩu hết mà bán trong nước thì CSKDXK phải kê khai nộp thuế TTĐB đối với số rượu bán trong nước là 1.000 x 54.000/(1+35%) *35% = 14.000.000

Tham khảo tài liệu: Chương 2, phần 2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt, mục 2.3.2. Nội dung cơ bản của thuế TTĐB, tiểu mục 2.3.2.4. Căn cứ tính thuế TTĐB

Một cơ sở sản xuất rượu trong tháng số liệu như sau:

Bán trong nước 3.000 lít với giá chưa có thuế GTGT 7.000đ/lít

Trực tiếp sản xuất khẩu ra nước ngoài 5.000 lít với giá FOB 8.000đ/lít

Mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất rượu với giá chưa có thuế GTGT 10 trđ.

Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ phát sinh trong tháng 800.000 đồng

Biết rằng: Doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế GTGT của rượu, của nguyên liệu mua vào đều là 10%. Hàng hóa xuất khẩu có đủ các điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.

Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng là:

Một CSKD xuất khẩu mua 10.000 cây thuốc lá của Công ty thương mại X để XK theo HĐKT, giá mua chưa có thuế GTGT là 60.000đ/cây. (X là công ty thương mại không có hoạt động sản xuất thuốc lá). Do không đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng theo HĐ nên chỉ XK được 8.000 cây với giá 70.000đ/cây. Số còn lại phải tiêu thụ trong nước với giá bán chưa có thuế GTGT là 74.250đ/cây

Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là: 65%

Tính Thuế TTĐB CSKD XK phải nộp?

Một CSKD xuất khẩu mua 10.000 cây thuốc lá của nhà máy sản xuất thuốc lá X để XK theo HĐKT, giá mua chưa có thuế GTGT là 40.000đ/cây. Do không đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng theo HĐ nên chỉ XK được 8.000 cây với giá 70.000đ/cây. Số còn lại phải tiêu thụ trong nước với giá bán chưa có thuế GTGT là 74.250đ/cây.

Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là: 65%

Tính Thuế TTĐB CSKD XK phải nộp?

Một CSKD xuất khẩu mua 10.000 cây thuốc lá của nhà máy sản xuất thuốc lá X để XK theo HĐKT, giá mua chưa có thuế GTGT là 40.000đ/cây. Do không đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng theo HĐ nên chỉ XK được 8.000 cây với giá 70.000đ/cây. Số còn lại phải tiêu thụ trong nước với giá bán chưa có thuế GTGT là 76.500đ/cây.

Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là: 70%

Tính Thuế TTĐB CSKD XK phải nộp?

Chọn một câu trả lời:

Một DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong năm tính thuế có tài liệu sau:

Doanh thu bán 600 sp X loại thu tiền ngay, giá bán chưa thuế GTGT 0,5 tỷ đ/sp;

Doanh thu bán 500 sp X trả góp trong năm tính thuế, số tiền thu từ bán trả góp chưa thuế GTGT 260 tỷ đ, trong đó, lãi trả góp 10 tỷ đ.

Biết thuế suất các mặt hàng mà doanh nghiệp là 10%, giá bán sản phẩm X ổn định trong năm. Doanh thu tính thuế TNDN của DN này là bao nhiêu tỷ đồng?

Chọn một câu trả

Một doanh nghiệp chuyên kinh doanh rượu. Trong kỳ tiêu thụ được 300 chai rượu Vodka với giá bán chưa có thuế GTGT là 58.000đ/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu Vodka là 45%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

Chọn một câu trả lời:

Một doanh nghiệp kinh doanh rượu. Trong kỳ tiêu thụ được 200 chai rượu Vodka với giá bán chưa có thuế GTGT là 72.500đ/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu Vodka là 45%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

Chọn một câu trả lời:

Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

– Nhập khẩu 1.000 m vải, giá bán tại cửa khẩu xuất: 40.000đ/m, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 10.000đ/m, các chi phí khác của vải nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

– Thuế suất thuế NK vải: 60%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch

Số thuế NK doanh nghiệp này phải nộp cho hoạt động trên là:

30.000.000 đồng

Vì:

+ Thuế NK: 1.000 * 50.000 * 60% = 30.000.000 đồng

Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

– Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 100.000đ/chai, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

– Thuế suất thuế NK rượu: 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu: 35%. Giá tính thuế được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch

Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong tháng có số liệu sau:

Nguyên liệu mua vào tồn kho đầu tháng trị giá chưa thuế GTGT 10 triệu đồng.

Nguyên liệu mua vào trong tháng:

+ Mua của doanh nghiệp A với giá chưa có thuế GTGT 30 triệu đồng. Hóa đơn GTGT ghi chép đúng quy định.

+ Mua của doanh nghiệp B với giá chưa có thuế GTGT 20 triệu đồng. Hóa đơn GTGT không ghi địa chỉ của doanh nghiệp

+ Mua của một hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp có hóa đơn bán hàng, trị giá NVL mua vào là 25 triệu đồng.

Nguyên liệu tồn cuối tháng với giá trị chưa có thuế GTGT 10 triệu đồng.

Thuế suất thuế GTGT của nguyên liệu mua vào là 10%

Doanh nghiệp chỉ sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng của doanh nghiệp là:

Chọn một câu trả lời:

3 triệu đồng

Vì:

+ Mua của DN A được khấu trừ: 30 * 10% = 3 triệu

+ Mua của DN B, hóa đơn GTGT không ghi địa chỉ => hóa đơn không hợp lệ => Không được khấu trừ thuế đầu vào

+ Mua hộ kinh doanh dùng HĐ trực tiếp => Không được khấu trừ

= > Số thuế GTGT được khấu trừ: 3 triệu

Một doanh nghiệp sản xuất rượu. Trong kỳ tiêu thụ được 200 chai rượu Vodka với giá bán chưa có thuế GTGT là 82.500đ/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu Vodka là 65%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

6.500.000 đ

Vì: Số thuế TTĐB là: 200 * 82.500 /(1+ 65%)* 65% = 6.500.000 đ

Tham khảo tài liệu: Chương 2, phần 2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt, mục 2.3.2. Nội dung cơ bản của thuế TTĐB, tiểu mục 2.3.2.4. Căn cứ tính thuế TTĐB

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu bán 100.000 cây thuốc lá cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng. Số thuốc lá này của doanh nghiệp sản xuất phải:

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong tháng có tình hình sau:

Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá

Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá. Hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện để được khấu trừ hoàn thuế GTGT đầu vào.

Bán cho công ty kinh doanh XNK để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3.000 cây

Khuyến mại cho khách hàng trong giới hạn chỉ cho phép 100 cây.

Số lượng thuốc lá doanh nghiệp phải tính thuế GTGT đầu ra với thuế suất 10% trong tháng là:

Một doanh nghiệp sản xuất trong năm tính thuế TNDN có tài liệu sau: (ĐVT: triệu đồng) Doanh thu tính thuế 50.000. Tổng số chi phí được trừ hợp lý 40.500. Thu nhập từ chênh lệch mua bán ngoại tệ: 100. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Thuế TNDN phải nộp?

1.920 triệu đồng

Vì : Thuế TNDN phải nộp

= (50.000 – 40.500 + 100)x 20%= 1.920 triệu đồng

Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

– Nhập khẩu 200.000 hộp bia (loại 0,5l/hộp), giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000đ, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

– Thuế suất thuế NK bia hộp: 100%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch

Số thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

450.000.000 đồng

Vì:

+ Thuế NK: (200.000 * 2.000 + 50.000.000 )* 100% = 450.000.000 đồng

Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: Doanh thu bán hàng: 200.000 triệu đồng (trong đó có doanh thu hàng xuất khẩu 80.000 triệu đồng); Trợ giá hàng xuất khẩu: 2.000 triệu đồng; Phụ thu ngoài giá bán: 500 triệu đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là:

202.500 triệu đồng

Vì:

Doanh thu để tính thu nhập ch ịu thuế bao gồm doanh thu bán hàng, trợ giá xuất khẩu và Phụ thu ngoài giá bán là 200.000 + 2.000 + 500 = 202.500 triệu đồng

Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có số liệu:

Doanh thu bán hàng: 6.000 triệu đồng

Tổng các khoản chi phí được trừ theo quy định: 5.000 triệu đồng

Thu từ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 300 triệu đồng

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế

1.300 triệu đồng

Vì : Doanh thu tính thuế là 6.000 triệu đồng

Chi phí được trừ là 5.000 triệu đồng

Thu nhập khác là 300 triệu đồng

Do vậy Thu nhập chịu thuế = 6.000 – 5.000 + 300 = 1.300 triệu đồng

Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu như sau:

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 4.000 triệu đồng

Chi phí phân bổ cho sản phẩm tiêu thụ: 3.000 triệu đồng, trong đó:

+ Chi tiền lương trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả: 100 triệu đồng

+ Các chi phí còn lại là hợp lý

Thuế suất thuế TNDN là 20%

Thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp trong năm:

220 triệu đồng

Vì:

Doanh thu tính thuế là 4.000 triệu đồng

Chi phí được trừ là 3.000 – 100 = 2.900 triệu đồng (Chi phí tiền lương nhưng thực tế không chi là 100 triệu đồng không được trừ)

Thu nhập tính thuế = 4.000 – 2.900 = 1.100 triệu đồng

Thuế TNDN = 1.100 *20% = 220 triệu đồng

Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:

– Doanh thu bán hàng: 5.000 triệu đồng

– Doanh nghiệp kê khai chi phí tính thuế TNDN là: 4.000 triệu đồng, trong đó, chi phạt vi phạm hành chính: 200 triệu đồng

– Thu từ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 100 triệu đồng. Doanh nghiệp không bị phạt vi phạm hợp đồng kinh tế

– Thu nhập từ hoạt động liên doanh trong nước (đã nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn): 200 triệu đồng

Thu nhập tính thuế của doanh nghiệp trong năm là:

1.300 triệu đồng

Doanh thu tính thuế là 5.000 triệu đồng

Chi phí được trừ là 4.000 – 200 = 3.800 triệu đồng

Thu nhập khác = 100 + 200 = 300 triệu đồng

Thu nhập miễn thuế 200 triệu đồng

Thu nhập tính thuế = 1.300 triệu đồng

Một doanh nghiệp trong tháng tiêu thụ 2.000 sản phẩm X với giá chưa có thuế GTGT 10% là 100.000đ/sản phẩm và 500 sản phẩm Y với giá bán là 400.000đ/sản phẩm (Mặt hàng Y không chịu thuế GTGT). Thuế GTGT đầu vào tập hợp được trong tháng là 30 triệu đồng. Doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của từng sản phẩm. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng là:

5 triệu đồng

Vì:

+ Thuế GTGT đầu ra phải nộp: 2.000 * 0,1 * 10% = 20 triệu đồng

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 30 * 2.000 * 0,1/ (2.000 *0,1 + 500 * 0,4) = 15 triệu

= > Số thuế GTGT phải nộp: 20 – 15 = 5 triệu đồng

Một doanh nghiệp trong tháng tiêu thụ 3.000 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 10% là 100.000đ/sản phẩm. Thuế GTGT đầu vào tập hợp được trong tháng là 22,5 triệu đồng, trong đó có 1 lô hàng có thuế GTGT đầu vào là 4 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng là:

Chọn một câu trả lời:

11,5 triệu

Vì:

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 22,5 – 4 = 18,5 triệu

+ Thuế GTGT đầu ra: 3.000 * 100.000 * 10% = 80 triệu

= > Thuế GTGT DN phải nộp =

Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được KT = 30 – 18,5 = 11,5 triệu

Một doanh nghiệp trong tháng tiêu thụ 4.000 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 10% là 200.000đ/sản phẩm. Thuế GTGT đầu vào tập hợp được trong tháng là 69,5 triệu đồng, trong đó có 1 lô hàng có thuế GTGT đầu vào là 10 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng là:

Chọn một câu trả lời:

20,5 triệu đồng

Vì:

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 69,5 – 10 = 59,5 triệu

+ Thuế GTGT đầu ra: 4.000 * 200.000 * 10% = 80 triệu

= > Thuế GTGT DN phải nộp =

Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được KT = 80 – 59,5 = 20,5 triệu

Một doanh nghiệp trong tháng tiêu thụ 4.000 sản phẩm X với giá chưa có thuế GTGT 10% là 200.000đ/sản phẩm và 500 sản phẩm Y với giá bán là 400.000đ/sản phẩm (Mặt hàng Y không chịu thuế GTGT). Thuế GTGT đầu vào tập hợp được trong tháng là 60 triệu đồng. Doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của từng sản phẩm. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng là:

Chọn một câu trả lời:

32 triệu đồng

Vì:

+ Thuế GTGT đầu ra phải nộp: 4.000 * 0,2 * 10% = 80 triệu đồng

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 60 * 4.000 * 0,2/ (4.000 *0,2 + 500 * 0,4) = 48 triệu

= > Số thuế GTGT phải nộp: 60 – 48 = 32 triệu đồng

Mức thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng trong trường hợp nào sau đây:

Vận tải quốc tế

Vì: Theo quy định về các trường hợp áp dụng thuế suất 0%

Người nộp thuế nhập khẩu bao gồm

Cả (1), (2) và (3)

Vì: Người nộp thuế nhập khẩu bao gồm Chủ hàng hóa nhập khẩu , Người nhập cảnh có hàng hóa nhập khẩu, Tổ chức nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa

Người nộp thuế xuất khẩu bao gồm

Cả (1), (2) và (3)

Vì: Người nộp thuế xuất khẩu bao gồm Chủ hàng hóa xuất khẩu , Người xuất cảnh có hàng hóa xuất khẩu, Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu hàng hóa

Nhận định nào không phải đặc trưng của thuế trực thu ?

Mang tính lũy thoái ( thu nhập càng tăng thì mức độ động viên thuế trên thu nhập càng giảm )

Vì : Thuế trực thu có mức tăng cùng mức tăng của thu nhập chịu thuế.

Nhận định nào sau đây về thuế là không chính xác

– Nhập khẩu 200.000 hộp bia (loại 0,5l/hộp), giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000đ, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

– Thuế suất thuế NK bia hộp: 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp: 45%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch

Số thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

Chọn một câu trả lời:

Nhập khẩu nguyên vật liệu A (chịu thuế TTĐB) số lượng 100 sp, theo điều kiện CIF 20 USD/sp. Thuế suất thuế nhập khẩu 40%, Thuế suất thuế TTĐB phải nộp 30%. Toàn bộ nguyên vật liệu đã được xuất cho sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xác định chi phí nguyên vật liệu tính theo tiền USD.

3.640 USD

Vì : Toàn bộ nguyên vật liệu đã được xuất cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Do vậy trị giá nguyên vật liệu nhập khẩu chính là chi phí nguyên vật liệu tính theo USD :

100 * 20 USD * (1+40%) * (1+30%) = 3.640 USD

Những đối tượng nào sau đây là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

Cả (1), (2), (3)

Vì : Những đối tượng nào là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa, kinh doanh, nhập khẩu dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB; cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước.

Tham khảo Mục 1, phần II, bài 3

Những hàng hóa dưới đây, hàng hóa nào thuộc diện chịu thuế TTĐB:

Những hàng hóa dưới đây, hàng hóa nào thuộc diện chịu thuế TTĐB?

Chọn một câu trả lời:

Những khoản nào sau đây được xem là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

Chọn một câu trả lời:

Chi trả tiền vi phạm hợp đồng kinh tế

Vì:

Theo quy định về xác định chi phí được trừ và chi phí không được trừ

Sắc thuế nào không được cơ quan thuế ủy nhiệm cho các tổ chức khác thu ?
Số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc đá quý được xác định bằng:

Giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGT 10%

Vì : Số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc đá quý được xác định bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGT 10%

Tại một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, trong kỳ tính thuế có

Nhập khẩu 500 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 20.000 BTU, giá tính thuế nhập khẩu được xác định là 3.000.000đ/chiếc. Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa nhiệt độ là 20%, Thuế suất thuế TTĐB là 10%, Thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%

Yêu cầu: Xác định thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp phải nộp liên quan đến tình hình trên?

Chọn một câu trả lờ

198.000.000 đồng

Vì:

+ Thuế NK: 500 * 3.000.000 *(1+ 20%)* (1+10%)*10% = 198.000.000 đồng

Tại một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, trong kỳ tính thuế có:

Nhập khẩu 500 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 20.000 BTU, giá tính thuế nhập khẩu được xác định là 3.000.000đ/chiế Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa nhiệt độ là 10%. Thuế suất thuế TTĐB của điều hòa nhiệt độ là 10%

Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp liên quan đến tình hình trên?

Chọn một câu trả lời:

Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong năm tính thuế TNDN có tài liệu sau: (đơn vị tính: triệu đồng)

– Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 2.000

– Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ: 1.500, trong đó:

+ Chi đầu tư xây dựng nhà để xe: 200

+ Lãi vay vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh: 120 (vay của công nhân viên trong doanh nghiệp với lãi suất 12%/năm). Lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời điểm vay 7%/năm

+ Tài trợ thiết bị y tế cho Bệnh viện Bạch Mai có hóa đơn, chứng từ theo quy định: 100

– Thu nhập nhận được từ góp vốn liên doanh trong nước (bên nhận góp vốn đã nộp thuế TNDN): 100

– Thuế suất thuế TNDN 20%. Các khoản chi của DN đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Các chi phí còn lại được trừ khi xác định TNCT. Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ

Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm:

43 triệu đồng

Vì:

Doanh thu tính thuế là 2.000 triệu đồng

Chi phí được trừ = 1.500 – 200 – 15 = 1.285 triệu đồng

Thu nhập miễn thuế 100 triệu đồng

Thu nhập tính thuế là 715 triệu đồng

Thuế TNDN phải nộp là 715x 20% = 143 triệu đồng

Tại một doanh nghiệp sản xuất rượu, trong kỳ tính thuế có

Trực tiếp tiêu thụ trong nước 100.000 chai rượu. Giá bán chưa có thuế GTGT là 75.000đ/chai

Thuế suất thuế TTĐB của rượu 50%

Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ

Chọn một câu trả lời:

Tại một doanh nghiệp sản xuất rượu, trong kỳ tính thuế có

Trực tiếp tiêu thụ trong nước 100.000 chai rượu. Giá bán chưa có thuế GTGT là 82.500đ/chai

Thuế suất thuế TTĐB của rượu 65%

Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ

3.250.000.000 đ

Vì: Số thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp: 100.000 * 82.500/(1+65%)* 65% = 3.250.000.000 đồng

Tham khảo tài liệu: Chương 2, phần 2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt, mục 2.3.2. Nội dung cơ bản của thuế TTĐB, tiểu mục 2.3.2.4. Căn cứ tính thuế TTĐB

Tại một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh rượu, trong kỳ tính thuế có

Nhập khẩu 2.000 chai rượu ngoại, giá tính thuế nhập khẩu được xác định là 160.000đ/chai. Thuế nhập khẩu của 2.000 chai rượu ngoại là 160.000.000đ

Thuế suất thuế TTĐB của rượu nhập khẩu: 35%

Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ?

168.000.000 đồng

Vì: Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp: (2.000 * 160.000 + 160.000.000) * 35% = 168.000.000 đồng

Tham khảo tài liệu: Chương 2, phần 2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt, mục 2.3.2. Nội dung cơ bản của thuế TTĐB, tiểu mục 2.3.2.4. Căn cứ tính thuế TTĐB

Tại một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh rượu, trong kỳ tính thuế có

Nhập khẩu 2.500 chai rượu ngoại, giá tính thuế nhập khẩu được xác định là 180.000đ/chai.

Thuế suất thuế nhập khẩu rượu ngoại là 100%

Yêu cầu: Xác định thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp liên quan đến tình hình trên?

450.000.000 đồng

Vì: Thuế NK doanh nghiệp phải nộp: 2.500 * 180.000 * 100% = 450.000.000 đồng

Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động bán hàng là:

Chọn một câu trả lời:

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là:
Thời gian chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp tối thiểu là bao nhiêu năm ?

không có giới hạn tối thiểu

Vì : Theo quy định, thời gian chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp tối đa là 5 năm, không có quy định tối thiểu

Thời hạn nộp thuế đối với hàng xuất nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa là

Thuế có vai trò tạo lập nguồn thu chủ yếu cho NSNN vì:

Chọn một câu trả lời:

Thuế gián thu là thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho ai:

Chọn một câu trả lời:

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ như thế nào?
Thuế GTGT là sắc thuế:

Không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế

Vì : Thuế GTGT có tính trung lập cao: Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, vì vậy sắc thuế này không ảnh hưởng lớn đến mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất, kinh doanh theo các ngành nghề cụ thể

Thuế suất 0% KHÔNG áp dụng đối với:

Chọn một câu trả lời:

Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan

Vì:

Theo quy định về các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%
sAI Hàng bán cho cửa hàng miễn thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp thường được tính trong thời gian bao lâu ?

1 năm

Vì: Thuế thu nhập doanh nghiệp thường được tính theo 1 năm tài chính của kế toán

Thuế TNDN thuộc loại thuế:
Thu nhập nào được miễn thuế TNCN?
Tính ổn định của hệ thống thuế được hiểu là hệ thống thuế và từng sắc thuế được ban hành và thực thi:

Trong kỳ tính thuế, công ty A có các hoạt động sau:

– Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước, đã nộp thuế TTĐB khi NK 250 triệu đồng

– Xuất kho 8.000 lít để SX 12.000 chai rượu

– Xuất bán trong nước 9.000 chai rượu, số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán của 9.000 chai rượu là 350 triệu đồng

– Công ty đã nộp đầy đủ các loại thuế ở khâu NK

Xác định thuế TTĐB công ty phải nộp trong kỳ khi kê khai với cơ quan thuế:

Trong kỳ tính thuế, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại hóa đơn đặc thù như các loại vé. Tổng giá thanh toán theo hóa đơn là 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ là

10 triệu đồng

Vì : Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ : 110/(1+10%)10% = 10 triệu đồng

Trong năm N, DN B trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 50 triệu đồng. Tuy nhiên thực tế trong năm N chỉ phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 30 triệu đồng. Xác định chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

30 triệu đồng

Vì : Theo quy định về xác định chi phí được trừ của Luật thuế TNDN hiện hành thì chi phí sửa chữa lớn TS CĐ thực tế phát sinh mới được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Do vậy trong năm doanh nghiệp B trích trước 50 triệu đồng, nhưng mới thực tế phát sinh 30 triệu đồng nên chỉ được tính 30 triệu đồng vào chi phí được trừ

Trong tháng doanh nghiệp nhận được lãi tiền gửi NH là 2.200.000 đồng:

Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp 2.200.000 đồng

Vì: Theo quy định về xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà cơ sở không hạch toán riêng được phần dung cho từng hoạt động thì khi đó số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ xác định như sau:

Chọn một câu trả lời:

Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

Chọn một câu trả lời:

Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

Xác định chi phí được trừ để tính Thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh sau: Chi phí khấu hao TSCĐ 3 tỷ đồng; chi phí nguyên vật liệu 7 tỷ đồng; chi phí lương và hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác 5 tỷ đồng; thuế xuất khẩu 0,5 tỷ đồng; thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 0,5 tỷ đồng.

Chọn một câu trả lời:

15,5 tỷ

Vì: Chi phí được trừ bao gồm

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: 3 tỷ

+ Chi phí NVL: 7 tỷ

+ Chi phí lương, hàng hóa và dịch vụ mua ngoài khác: 5 tỷ

+ Thuế XK 0,5 tỷ

= > Tổng khoản được trừ: 15,5 tỷ

 

Please follow and like us:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.