Nguyên lý thống kê kinh tế – EG20

Please follow and like us:

Nguyên lý thống kê kinh tế – EG20

Chỉ tiêu thống kê là:

Chọn một câu trả lời:
a. Tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tương kinh tế-xã hội trong điều kiện lịch sử cụ thể. Câu trả lời đúng
b. Biểu hiện lượng gắn với chất của hiện tượng nghiên cứu.
c. Biểu hiện mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu.

Phân tổ có khoảng cách tổ áp dụng cho trường hợp:

Chọn một câu trả lời:
a. Lượng biến rời rạc, số lượng biến của tiêu thức rất lớn.
b. Lượng biến liên tục, số lượng biến của tiêu thức rất lớn. Câu trả lời đúng

Tổng thể thống kê là:

Chọn một câu trả lời:
a. Hiện tượng kinh tế-xã hội chứa đựng các đặc trưng về lượng cần được quan sát, phân tích mặt lượng của chúng.
b. Hiện tượng kinh tế-xã hội, gồm nhiều đơn vị hoặc phần tử cá biệt hợp thành, cần đươc quan sát, phân tích mặt lượng của chúng.
c. Hiện tượng kinh tế-xã hội số lớn, gồm nhiều đơn vị hoặc phần tử cá biệt hợp thành, cần đươc quan sát, phân tích mặt lượng của chúng.
Câu trả lời đúng

Tiêu thức thống kê là:

Chọn một câu trả lời:
a. Các đặc điểm của đơn vị tổng thể Câu trả lời đúng
b. Các đặc điểm của hiện tượng kinh tế-xã hội.

Dãy số phân phối có các tác dụng sau:

Chọn một câu trả lời:
a. Cho biết tình hình phân phối các đơn vị vào các tổ theo tiêu thức nghiên cứu.
b. Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu phục vụ cho phân tích và dự đoán thống kê.
c. Cho biết tình hình phân phối các đơn vị vào các tổ theo tiêu thức nghiên cứu – Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu phục vụ cho phân tích và dự đoán thống kê. Câu trả lời đúng

Dựa vào các đặc điểm chung giống nhau và không giống nhau, người ta chia tổng thể thống kê thành:

Chọn một câu trả lời:
a. Tổng thể chung và tổng thể bộ phận.
b. Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất. Câu trả lời đúng
c. Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn.

Tiêu thức thống kê được chia thành:

Chọn một câu trả lời:
a. Ba loại
b. Bốn loại
c. Hai loại Câu trả lời đúng
d. Năm loại

Thống kê là:

Chọn một câu trả lời:
a. Những dữ liệu được ghi chép để phản ánh các hiện tượng nghiên cứu.
b. Khoa học về hệ thống các phương pháp thu thập và phân tích các dữ liệu về mặt định lượng. Câu trả lời đúng
c. Khoa học về tổ chức các cuộc điều tra thu thập số liệu về hiện tượng nghiên cứu.

Phân tổ thống kê là:

Chọn một câu trả lời:
a. Căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau.
b. Căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các loại hiện tượng kinh tế-xã hội phức tạp thành các tổ có tính chất khác nhau.
c. Căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau. Câu trả lời đúng

Phân tổ theo tiêu thức số lượng được tiến hành theo các cách:

Chọn một câu trả lời:
a. Phân tổ không có khoảng cách tổ.
b. Phân tổ không có khoảng cách tổ – Phân tổ có khoảng cách tổ.
Câu trả lời đúng

c. Phân tổ có khoảng cách tổ.

Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, b1 phản ánh:

Chọn một câu trả lời:
a. Cường độ của mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y.
b. Sự thay đổi của Y khi X tăng 1 đơn vị.
Câu trả lời đúng

c. Y không phụ thuộc vào X.

Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, b0 phản ánh:

Chọn một câu trả lời:
a. Cường độ của mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y.
b. Y không phụ thuộc vào X. Câu trả lời đúng
c. Sự thay đổi cuả Y khi X tăng 1 đơn vị.

Trong quy trình giải bài toán phân tích hồi quy và tương quan, thăm dò dạng hàm của mối liên hệ là bước thứ:

Chọn một câu trả lời:
a. 2 Câu trả lời đúng
b. 4
c. 5
d. 3

Hệ số tương quan tính ra = 0 phản ánh:
Chọn một câu trả lời:
a. Mối liên hệ giữa X và Y là liên hệ hàm số.
b. Mối liên hệ giữa X và Y càng chặt chẽ.
c. Mối liên hệ giữa X và Y là không chặt chẽ.
d. Giữa X và Y không tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính. Cần tìm 1 dạng liên hệ khác phù hợp hơn (liên hệ tương quan phi tuyến tính). Câu trả lời đúng
Ở bước 2 của quy trình giải 1 bài toán phân tích hồi quy và tương quan, chênh lệch giữa Y và Ŷ được gọi là:

Chọn một câu trả lời:
a. Phần tác động của các nhân tố ngẫu nhiên, khách quan.
b. Phần tác động của các nhân tố bản chất, tất yếu.
c. Phần dư (hay sai số của mô hình). Câu trả lời đúng

Liên hệ tương quan là liên hệ mà trong đó:

Chọn một câu trả lời:
a. Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có thể, hoặc không thể, gây ra sự thay đổi về lượng của hiện tượng có liên quan.
b. Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có thể làm cho hiện tượng có liên quan thay đổi theo, nhưng không có ảnh hưởng hoàn toàn quyết định và không theo 1 tỷ lệ nhất định, và phải thông qua quan sát 1 số lớn các đơn vị Câu trả lời đúng
c. Nhân tố gây ra tác động và nhân tố bị tác động phụ thuộc chặt chẽ với nhau về lượng theo 1 tỷ lệ nhất định.

Trong quy trình giải bài toán phân tích hồi quy và tương quan, xác định phương trình hồi quy phản ánh mối liên hệ tương quan giữa các Xi và Y là bước thứ:

Chọn một câu trả lời:
a. 2
b. 5
c. 3 Câu trả lời đúng
d. 4

Trong phương trình hồi quy tuyến tính đơn, biến Y là:

Chọn một câu trả lời:
a. Biến phụ thuộc. Câu trả lời đúng
b. Biến gây ra tác động.
c. Biến giả.
d. Biến độc lập.

Trong quy trình giải bài toán phân tích hồi quy và tương quan, đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ là bước thứ:

Chọn một câu trả lời:
a. 5 Câu trả lời đúng
b. 4
c. 3
d. 2

Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, tham số b1 là:

Chọn một câu trả lời:
a. Hệ số góc, phản ánh Câu trả lời đúng
b. Hệ số tự do, phản ánh
c. Hệ số xác định, phản ánh
d. Hệ số tương quan, phản ánh

Số mốt là lượng biến của tiêu thức nghiên cứu:

Chọn một câu trả lời:
a. Đứng ở vị trí chính giữa trong dãy số lượng biến.
b. Đại biểu cho các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu
c. Xuất hiện nhiều nhất trong dãy số lượng biến. Câu trả lời đúng

Các loại số tương đối gồm có:

Chọn một câu trả lời:
a. 3 loại
b. 5 loại Câu trả lời đúng
c. 2 loại
d. 4 loại

Số tương đối trong thống kê phản ánh:

Chọn một câu trả lời:
a. Quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của hiện tượng nghiên cứu.
b. Cả hai phương án đều đúng
c. Quan hệ so sánh giữa 2 chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian và không gian, hoặc giữa 2 chỉ tiêu khác nhau nhưng có quan hệ với nhau. Câu trả lời đúng

Đặc điểm của số tuyệt đối:

Chọn một câu trả lời:
a. Tất cả các phương án đều đúng
Câu trả lời đúng

b. Luôn gắn với một nội dung kinh tế-xã hội cụ thể.
c. Là sản phẩm của điều tra và tổng hợp thống kê.
d. Đơn vị tính là đơn vị của hiện tượng nghiên cứu.

Đơn vị tính của số tuyệt đối là:

Chọn một câu trả lời:
a. Số lần, số % hoặc các đơn vị kép.
b. Cả 3 phương án trên đều sai.
c. Không có đơn vị tính.
d. Đơn vị của hiện tượng nghiên cứu. Câu trả lời đúng

Số bình quân điều hòa là:

Chọn một câu trả lời:
a. Là một dạng đặc biệt của số bình quân cộng. Câu trả lời đúng
b. Là số bình quân của các lượng biến có quan hệ tích số với nhau.
c. Là số bình quân của tổng các lượng biến của tiêu thức nghiên cứu của các đơn vị tổng thể.

Số tuyệt đối thời kỳ phản ánh:

Chọn một câu trả lời:
a. Quy mô, khối lượng của hiện tượng tại một thời điểm nhất định.
b. Quan hệ so sánh giữa 2 mức độ của cùng 1 hiện tượng ở 2 thời gian liền nhau.
c. Quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định. Câu trả lời đúng

Số bình quân trong thống kê phản ánh:

Chọn một câu trả lời:
a. Quan hệ so sánh giữa mức độ của hiện tượng ở kỳ báo cáo với mức độ ở kỳ gốc so sánh.
b. Mức độ đại biểu của hiện tượng nghiên cứu theo một tiêu thức nào đó. Câu trả lời đúng
c. Quan hệ so sánh giữa mức độ của 2 hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau.

Các loại số tuyệt đối, gồm có:

Chọn một câu trả lời:
a. Số tuyệt đối thời kỳ, số tuyệt đối thời điểm Câu trả lời đúng
b. Tất cả các phương án đều đúng
c. Số tuyệt đối động thái, số tuyệt đối kế hoạch.
d. Số tuyệt đối kết cấu, số tuyệt đối cường độ.

Độ lệch tuyệt đối bình quân là:

Chọn một câu trả lời:
a. Số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân (hoặc độ lệch tiêu chuẩn) với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số. Câu trả lời không đúng
b. Bình quân cộng của trị tuyệt đối các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.
c. Bình quân cộng của tổng bình phương các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.

Trong điều tra chọn mẫu, các tham số của tổng thể chung gồm:

Chọn một câu trả lời:
a. M0, , σ. Câu trả lời không đúng
b. μ, σ2, P.
c. , S2, f.

Để giải bài toán suy rộng tài liệu điều tra chọn mẫu thì phải cho trước:

Chọn một câu trả lời:
a. Sai số bình quân chọn mẫu và sai số của phép ước lượng.
b. Phạm vi sai số chọn mẫu.
c. Xác suất (hay độ tin cậy) suy rộng tài liệu, tức cho trước sai số của phép ước lượng. Câu trả lời đúng
d. Xác suất (hay độ tin cậy) suy rộng tài liệu và phạm vi sai số chọn mẫu.

Phạm vi áp dụng điều tra chọn mẫu:

Chọn một câu trả lời:
a. Áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu kinh tế-xã hội.
b. Tất cả các phương án đều đúng
Câu trả lời đúng

c. Khi hiện tượng nghiên cứu cho phép tiến hành cả 2 loại điều tra; và đối với hiện tượng không cho phép tiến hành điều tra toàn bộ.
d. Dùng để phục vụ tổng hợp nhanh tài liệu trong điều tra toàn bộ.

So với cách chọn không lặp, sai số bình quân chọn mẫu của cách chọn lặp là:

Chọn một câu trả lời:
a. Nhỏ hơn.
b. Bằng nhau.
c. Lớn hơn. Câu trả lời đúng
d. Không thể kết luận được.

So với điều tra toàn bộ, điều tra chọn mẫu có các ưu điểm sau:

Chọn một câu trả lời:
a. Có thể tuyển chọn được cán bộ điều tra có kinh nghiệm và có trình độ; tài liệu điều tra có độ chính xác cao.
b. Cho phép mở rộng nội dung điều tra.
c. Tất cả các phương án đều đúng
Câu trả lời đúng

d. Tiết kiệm đươc thời gian và nhân, tài, vật lực; công việc chuẩn bị được tiến hành nhanh hơn.

Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân được áp dụng khi:

Chọn một câu trả lời:
a. Các lượng tăng tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau – Các tốc độ tăng liên hoàn xấp xỉ nhau.
b. Các lượng tăng tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
c. Các tốc độ tăng liên hoàn xấp xỉ nhau.
d. Các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau. Câu trả lời không đúng
Phản hồi

Trong dãy số thời gian, thời gian có thể là:

Chọn một câu trả lời:
a. Năm.
b. Tháng.
c. Quý.
d. Tất cả các phương án đều đúng Câu trả lời đúng

Các loại dãy số thời gian gồm có:

Chọn một câu trả lời:
a. Dãy số thời kỳ – Dãy số thời điểm. Câu trả lời đúng
b. Dãy số thời điểm.
c. Dãy số thời kỳ.
d. Dãy số động thái.

Dự đoán dựa vào lượng tăng tuyệt đối bình quân được áp dụng khi:

Chọn một câu trả lời:
a. Các tốc độ tăng liên hoàn xấp xỉ nhau.
b. Các lượng tăng tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau. Câu trả lời đúng
c. Các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.

Các thành phần của dãy số thời gian gồm có:

Chọn một câu trả lời:
a. Tiêu đề chỉ tiêu thống kê và thứ tự thời gian.
b. Thời gian và danh mục chỉ tiêu thống kê.
c. Thời gian và trị số của chỉ tiêu thống kê. Câu trả lời đúng

Tốc độ phát triển bình quân là:

Chọn một câu trả lời:
a. Số bình quân cộng của các tốc độ phát triển liên hoàn.
b. Số bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn. Câu trả lời đúng
c. Số bình quân điều hòa của các tốc độ phát triển liên hoàn.

Mức độ bình quân theo thời gian là:

Chọn một câu trả lời:
a. Số bình quân nhân của các mức độ trong dãy số thời gian.
b. Số bình quân điều hòa của các mức độ trong dãy số thời gian.
c. Có thể tính bình quân theo cả 3 cách trên.
d. Số bình quân cộng của các mức độ trong dãy số thời gian. Câu trả lời đúng

Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian gồm có:

Chọn một câu trả lời:
a. 4 chỉ tiêu.
b. 3 chỉ tiêu.
c. 5 chỉ tiêu. Câu trả lời đúng
d. 6 chỉ tiêu.

Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i phản ánh quan hệ so sánh giữa:

Chọn một câu trả lời:
a. Lượng tăng (giảm) định gốc ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) định gốc ở thời gian đó.
b. Lượng tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian đó.
c. Mức độ của hiện tượng ở thời gian liền trước thời gian i với 100. Câu trả lời không đúng
d. Lượng tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian đó – Mức độ của hiện tượng ở thời gian liền trước thời gian i với 100.

Trong dãy số thời gian, trị số của chỉ tiêu thống kê có thể là:

Chọn một câu trả lời:
a. Số tuyệt đối.
b. Số tương đối.
c. Số bình quân.
d. Tất cả các phương án đều đúng Câu trả lời đúng

Chỉ số tổng hợp lượng hàng (Iq) tính theo phương pháp Paasche dùng quyền số là:

Chọn một câu trả lời:
a. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
b. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
c. Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo. Câu trả lời đúng
d. Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ gốc.

Chỉ số kinh tế biểu thị quan hệ tỷ lệ về:

Chọn một câu trả lời:
a. Mức độ điển hình của hiện tượng kinh tế theo 1 tiêu thức nào đó.
b. Mức độ của hiện tượng kinh tế qua thời gian.
c. Mức độ của hiện tượng kinh tế qua thời gian – Mức độ của hiện tượng kinh tế qua không gian. Câu trả lời đúng
d. Mức độ của hiện tượng kinh tế qua không gian.

Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo phương pháp Paasche dùng quyền số là:

Chọn một câu trả lời:
a. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
b. Chi phí sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
c. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo. Câu trả lời đúng

Chỉ số không gian biểu thị sự so sánh:

Chọn một câu trả lời:
a. Mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu trong kế hoạch, hoặc so sánh mức độ thực tế kỳ nghiên cứu với mức kế hoạch của chỉ tiêu.
b. 2 mức độ của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian.
c. Mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua những điều kiện không gian khác nhau. Câu trả lời đúng

Các dạng chỉ số đơn và chỉ số tổng hợp có thể được tính theo các phương pháp:

Chọn một câu trả lời:
a. Phương pháo tính chỉ số kế hoạch.
b. Phương pháp tính chỉ số không gian.
c. Tất cả các phương án đều đúng. Câu trả lời đúng
d. Phương pháp tính chỉ số phát triển.

Chỉ số tổng hợp giá cả Laspeyres (Ip) tính theo công thức trung bình cộng gia quyền dùng quyền số là:

Chọn một câu trả lời:
a. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
b. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
c. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
d. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc. Câu trả lời đúng

Chỉ số kế hoạch biểu thị sự so sánh:

Chọn một câu trả lời:
a. Mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu trong kế hoạch, hoặc so sánh mức độ thực tế kỳ nghiên cứu với mức kế hoạch của chỉ tiêu. Câu trả lời đúng
b. Mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua những điều kiện không gian khác nhau.
c. 2 mức độ của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian.

Trong nghiên cứu kinh tế, xét theo tính chất, người ta phân biệt:

Chọn một câu trả lời:
a. 3 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ tiêu chất lượng, chỉ số chỉ tiêu khối lượng và chỉ số giá trị.
b. 2 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ tiêu chất lượng và chỉ số chỉ tiêu khối lượng (hay số lượng). Câu trả lời đúng
c. 2 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ đơn và chỉ số chỉ tổng hợp.

Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:

Chọn một câu trả lời:
a. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
b. Chi phí sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
c. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc. Câu trả lời đúng

Chỉ số tổng hợp lượng hàng (Iq) tính theo phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:

Chọn một câu trả lời:
a. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
b. Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
c. Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ gốc. Câu trả lời đúng

Please follow and like us:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.