Những thành công, hạn chế và giải pháp của VN trong việc thu hút FDI từ Hoa Kỳ và giải pháp khắc phục?

Please follow and like us:

Câu hỏi: Những thành công, hạn chế và giải pháp của VN trong việc thu hút FDI từ Hoa Kỳ và giải pháp khắc phục?

Thành công

-Sự kiện HK nối lại viện trợ cho Vn kể từ năm 1994 và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ thương mại và đầu tư cùng với Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ có hiệu lực vào ngày 10/12/2001 đã đánh dấu một mốc son mới trong quan hệ giữa hai quốc gia. Trong thời gian hơn 3 năm sau khi thi hành BTA, FDI từ Hoa Kỳ vào Việt Nam đã tăng 27%.

-Các dự án của Hoa Kỳ vào Việt Nam nhìn chung có quy mô tương đối lớn, số vốn đăng ký trung bình trong giai đoạn từ 1988-2009 là 26.2 triệu USD/dự án. Hoa Kỳ,trong giai đoạn 1996 – 2010, trung bình mỗi năm có hơn 100 dự án và tổng vốn đăng ký trung bình là gần 6tỷ USD .Một số cty lớn của Mỹ như P&G, colgate Pamolive, cocacola , pepsi-cola, intel …đã và đang tích cực triển khai các dự án quy mô lớn tại VN

-Trước đây, Hoa Kỳ chủ yếu đầu tư vào công nghiệp và xây dựng, vốn đầu tư vào các ngành dịch vụ và du lịch còn hạn chế hơn thì nay, số lượng vốn đầu tư vào dịch vụ đang tăng lên trong khi vốn vào các ngành công nghiệp giảm. Một số ngành dịch vụ thu hút nhiều FDI của Hoa Kỳ như dịch vụ bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng không, vận tải biển, du lịch, kinh doanh bất động sản. Năm 2010, vốn đầu tư của Hoa Kỳ vào lĩnh vực dịch vụ với 131 dự án có tổng vốn đầu tư là 2,7 tỷ USD (chiếm khoảng 29% về số dự án và 66% tổng vốn đầu tư đăng ký). Rất nhiều công ty, tập đoàn lớn của Mỹ đã có mặt tại Việt Nam, Starwood Hotels & Resorts, Citigruop và American Group, New York & Company, Alfonso DeMatteis, Dickerson Knight Group, AIA và đã khẳng định được chỗ đứng của mình tại thị trường này. Cùng với các làn sóng đầu tư của các công ty khổng lồ này, đầu tư của người Mỹ gốc Việt tại Việt Nam cũng đã có dấu hiệu khởi sắc, tuy quy mô chưa thật lớn.

-Đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam đã đa dạng hơn về hình thức. có một số hình thức như 100%vốn nước ngoài;Liên doanh;Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Hạn chế

-Các nhà đầu tư Hoa Kỳ đã có mặt tại 35/64 địa phương của cả nước, nhưng chủ yếu tập trung tại các địa phương thuộc trọng điểm kinh tế phía Nam, nơi có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi và khu vực phát triển kinh tế năng động nhất của cả nước như Bà Rịa -Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương.

-Môi trường đầu tư của Việt Nam vẫn chưa được hấp dẫn với các nhà đầu tư Hoa Kỳ. Hệ thống luật pháp vẫn còn chồng chéo, chưa minh bạch, quy trình kiểm duyệt dự án mất nhiều thời gian gây mất thời cơ kinh doanh, thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao dẫn tới khả năng tiếp nhận công nghệ kém làm giảm hiệu quả của dự án.

-Các nhà đầu tư Hoa Kỳ có số lượng vốn với quy mô lớn nên có quyền kiểm soát đối với các dự án làm cho Việt Nam gặp khó khăn trong việc quản lý hiệu quả của dự án.

-Kết cấu hạ tầng của Việt Nam chưa phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế về chi phí và chất lượng. mặc dù hạ tầng cơ sở đã được cải thiện trong những năm qua nhưng khả năng sẵn có và chất lượng kết cấu của Việt Nam vẫn dưới mức trung bình trong khu vực.

– Thực tế trong những năm qua , khi tham gia liên doanh, phía Việt Nam tỏ ra yếu cả về vốn đóng góp lẫn năng lực quản lý của cán bộ.

Giải pháp

3.2.1 Giải pháp về cơ chế chính sách

3.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư nước ngoài

Hệ thống pháp luật phải được cải thiện theo hướng ổn định, lâu dài, thống nhất, rõ

ràng, đẩy đủ, đồng bộ, thông thoáng, hấp dẫn, mang tính cạnh tranh và phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.

3.2.1.2 Đa đạng hóa các hình thức đầu tư nước ngoài.

* Đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Nhà nước cần có những ưu đãi cho các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sử dụng công nghệ cao, công nghệ mới, dự án có quy mô đầu tư hớn, thời gian hoàn vốn dài, độ rủi ro cao, tỷ lệ lợi nhuận thấp.

* Xí nghiệp liên doanh

Về phía Việt Nam: Nhà nước cần có chương trình đào tạo và đào tạo lại để những

cán bộ làm việc trong doanh nghiệp liên doanh là có đủ năng lực, tiếp thu được công nghệ và kinh nghiệm quản lý của nước ngoài. Cần tạo điều kiện và khuyến khích các tổng công ty lớn của Việt Nam liên doanh với các tập đoàn lớn của nước ngoài đầu tư vào các dự án quy mô lớn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. Về phía nhà đầu tư nước ngoài: Cần phải nghiên cứu kỹ đối tác liên doanh trước khi đi tới ký kết Hợp đồng liên doanh. Phải đặt mục đích làm ăn lâu dài ở Việt Nam và biết tôn trong trọng đối tác Việt Nam.

* Đối với hình thức kinh doanh trên cơ sở hợp đồng

Để tăng sức hấp dẫn đối với hình thức đầu tư này, nên cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng mô hình kết hợp giữa hợp tác kinh doanh khai thác mạng và dịch vụ bưu chính, viễn thông với liên doanh hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài để kinh doanh các dịch vụ khác có liên quan, nhằm giúp cho các bên hợp doanh nâng cao hiệu quả đầu tư.

* Đối với hình thức BOT

Chính phủ cần phải công bố rộng rãi một số danh mục thiết thực các dự án kết cấu hạ tầng. Tổ chức đấu thầu quốc tế rộng rãi lựa chọn chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư theo hình thức BOT.

3.2.1.3 Xây dựng một hệ thống chính sách để cải thiện môi trường kinh doanh

– Chính sách tài chính, tín dụng và ngoại hối: Có chính sách bổ sung đảm bảo việc bán ngoại tệ cho các doanh nghiệp FDI đã thực hiện nghĩa vụ kết hối để đáp ứng nhu cầu hợp lý của doanh nghiệp. Xây dựng, hoàn thiện các quy định về đảm bảo vay vốn, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh để doanh nghiệp FDI có thể vay vốn của các ngân hàng trong và ngoài nước và các tổ chức quốc tế…

– Đối với vấn đề chuyển giá: Cần có một luật chống chuyển giá như nhiều nước trên thế giới đã làm.

– Chính sách về thuế: Tiếp tục cải cách hệ thống thuế phù hợp tình hình phát triển

kinh tế – xã hội của đất nước và thông lệ quốc tế. Cần xây dựng chính sách bảo hộ hợp lý, ngành nào được bảo hộ, mức độ bảo hộ, thời gian và điều kiện bảo hộ…

3.2.1.4 Tăng cường các chính sách khuyến khích FDI từ Hoa Kỳ vào các lĩnh vực của nền kinh tế

Các nhà đầu tư Hoa Kỳ có thế mạnh đầu tư ra nước ngoài như: Dầu khí, chế tạo máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, xây dựng cơ sở hạ tầng, nông nghiệp… Qua đó có chínhsách thu hút vốn và chuyển giao công nghệ phù hợp. Chúng ta cần ý thức được mức độ côngnghệ ở mỗi ngành trong thực tế Việt Nam.

* Về địa bàn đầu tư

Tiếp tục thu hút FDI của Hoa Kỳ vào các tỉnh thành lớn. Bên cạnh đó, nâng cấp kết

cấu hạ tầng kinh tế – xã hội của những vùng, miền, địa phương còn khó khăn, tạo điều kiện để thu hút vốn đầu tư của Hoa Kỳ.

* Về đối tác đầu tư

Thiết lập chính sách ưu đãi đặc biệt với các tập đoàn kinh tế lớn của Hoa Kỳ đầu tư

vào Việt Nam như cho phép thí điểm các tập đoàn của Hoa Kỳ được thành lập công ty quản lý vốn, công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài, quỹ hỗ trợ đầu tư, công ty đa mục đích, đa dự án.

3.2.2 Giải pháp về cơ chế quản lý

3.2.2.1 Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước

– Về phân cấp quản lý và cấp giấy phép đầu tư, tiếp tục phân cấp mạnh về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài cũng như việc cấp giấy phép đầu tư. Cụ thể là phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các ban quản lý khu công nghiệp theo nguyên tắc tập trung, thống nhất về quy hoạch, cơ cấu, chính sách và cơ chế quản lý; tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của các bộ, ngành,trung ương.

– Minh bạch hóa các chính sách đầu tư và bảo đảm tính dự đoán của nhà đầu tư nước ngoài, tiếp tục nghiên cứu để quy định rõ ràng, minh bạch các thủ tục hành chính

– Kiểm soát chặt chẽ việc thành lập mới các khu công nghiệp

– Xây dựng quy chế đối với hoạt động quản lý nhà nước về FDI.

3.2.2.2 Cải tiến mạnh các thủ tục hành chính

Theo hướng này cần nghiên cứu xây dựng, thực hiện cơ chế và quản lý trước, trong và sau khi cấp phép đầu tư theo hướng một cửa, một đầu mối ở Trung ương và địa phương, tạo thuận lợi và giảm chi phí cho hoạt động của đầu tư trực tiếp nước ngoài.

  • Giải pháp về xúc tiến đầu tư

Mục đích của giải pháp là phải thu hút được vốn đầu tư từ Hoa Kỳ và cụ thể là những tập đoàn kinh tế lớn, các công ty xuyên quốc gia để tận dụng những tiềm lực về vốn, công nghệ nguồn và thị trường.

– Tăng cường tô chức các hội thảo về xúc tiến đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và

nước ngoài.

– Tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo tình hình kinh tế thị trường của Hoa Kỳ,

đặc điểm và xu hướng vận động của dòng vốn FDI trong từng giai đoạn

3.2.4 Một số giải pháp cụ thể

3.2.4.1 Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các nhà

đầu tư từ Hoa Kỳ

– Gắn liền giáo dục – đào tạo với lao động sản xuất và nghiên cứu khoa học. Thực hiện liên kết giữa các trường học với các cơ sở sản xuất và nghiên cứu khoa học sẽ tạo điều kiện tốt đểthực hiện yêu cầu học tập gắn liền với đời sống.

– Đối với các cán bộ quản lý làm việc trong các doanh nghiệp của Hoa Kỳ cần thực

hiện các biện pháp nhau: Tổ chức các khóa học ngắn hạn do các chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm giảng dạy, tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, luật pháp cho các cán bộ Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp của Hoa Kỳ. Các công ty liên doanh nên có kếhoạch gửi nhân viên qua bên Mỹ thực tập. Đây là một cách hiệu quả để có được một đội ngũtrình đô ̣cao.

3.2.4.2 Mở rộng quan hệ hợp tác nhiều mặt nhằm tạo dựng môi trường thuận lợi

thu hút FDI từ Hoa Kỳ

– Tăng cường hợp tác thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ. Giữa đầu tư và thương mại có quan hệ chặt chẽ với nhau. Thu hút đầu tư của Hoa Kỳ tăng sẽ dẫn đến nhập khẩu máy móc thiết bị từ Hoa Kỳ tăng, xuất khẩu sang Hoa Kỳ cũng tăng. Với chiếu hướng sản xuất để xuất khẩu, khi thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Hoa Kỳ tăng lên thì đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam sẽ tăng theo và đầu tư của Hoa Kỳ lại bổ sung, hỗ trợ lại thương mại. Do đó, việc tăng cường hợp tác thương mại với Hoa Kỳ sẽ có tác dụng hỗ trợ cho việc thuhút đầu tư từ Hoa Kỳ

3.2.4.3 Tạo dựng các đối tác trong nước.

Để tạo đối tác cạnh tranh, nâng cao thế và lực của đất nước trong hội nhập kinh tế

quốc tế thì cần thiết phải xây dựng và phát triển những tập đoàn kinh tế nhà nước mạnh làm nòng cốt. Trước mắt, cần củng cố và phát triển các tổng công ty 90 và 91, tập trung tăng cường vốn, công nghệ tiên tiến, thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản xuất kinh doanh theo hướng đa lĩnh vực, đa sản phẩm và phạm vi hoạt động.

3.2.4.4 Tiếp tục nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất – kỹ thuật

Đối với hạ tầng phục vụ cho nhu cầu phát triển chung của nền kinh tế như: Hệ thống giao thông, đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, hàng không, bến cảng… cần có kếhoạch tập trung đầu tư để hoàn thành mạng giao thông liên hoàn, đồng bộ và thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa giữa các địa phương, các vùng trong cả nước và liên thông quốc tế. Đối với các khu công nghiệp không nên xây dựng tràn lan các khu công nghiệp với quy mô nhỏ, phân tán và đầu tư không đầy đủ. Để thực hiện được cần phải có chiến lược, kếhoạch cụ thể cho cả trước mắt và lâu dài, tập trung các dự án trọng điểm, tránh dàn trải. Đểthu hút các TNCs cần tập trung xây dựng một số khu công nghệ cao với quy mô lớn. Ngoài hạ tầng phục vụ sản xuất, cần chú ý tới hạ tầng xã hội như khu vui chơi giải trí, nhà ở cho chuyên gia, cho người lao động, điều kiện khám, chữa bệnh … để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh và sức thu hút tới nhà đầu tư

 

Please follow and like us:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.