Luật thương mại quốc tế thuộc lĩnh vực Công pháp quốc tế hay Tư pháp quốc tế?

Please follow and like us:

1/ So sánh giữa CPQT, TPQT

– Giống nhau:

  • Đối tượng điều chỉnh: Các quan hệ phát sinh trong đời sống quốc tế.
  • Nguồn: Đều có nguồn là các điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
  • Những nguyên tắc cơ bản: Đều phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế nói chung.

– Khác nhau

Tiêu chí Tư pháp quốc tế Công pháp quốc tế
Đối tượng điều chỉnh Mối quan hệ giữa các chủ thể mang tính chất dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nc ngoài Mối quan hệ giữa các chủ thể mang tính chính trị pháp lý.
Chủ thể Chủ thể chủ yếu là cá nhân và pháp nhân. Chủ thể chủ yếu là các quốc gia.
Phương pháp điều chỉnh Có cả phương pháp điều chỉnh trực tiếp và phương pháp điều chỉnh gián tiếp. Không sử dụng phương pháp điều chỉnh gián tiếp.
Các biện pháp chế tài Sử dụng các biện pháp chế tài của lĩnh vực pháp luật dân sự. Bộ máy cưỡng chế NN. Các biện pháp chế tài như bao vây, cấm vận, trả đũa…Các chủ thể tự cưỡng chế.
Nguồn Nguồn luật chủ yếu là luật của các quốc gia. Nguồn luật chủ yếu là nguồn quốc tế.
Tính chất Tài sản, mang tính quyền lực NN Yếu tố chính trị
Nguyên tắc 7 nguyên tăc cơ bản+các nguyên tắc chuyên biệt 7 nguyên tắc cơ bản
Cơ sở hình thành Nhà nước quyết định Tất cả các chủ thể củ luật quốc tế xây dựng nên.

2/ LTMQT là gì

LTMQT là một lĩnh vực rộng lớn và tồn tại các chủ thể phức tạp. LTMQT là một môn học điều chỉnh các hành vi thương mại có yếu tố quốc tế. Cũng có thể hiểu LTMQT là những quy tắc điều chỉnh hai lĩnh vực.

+ Thứ nhất: các quan hệ thương mại trong lĩnh vực công tức là các chính sách thương mại của các quốc gia; các khu vự kinh tế…

+ Thứ hai: các quan hệ giữa các thương nhân được phát sinh trong quá trình ký kết và thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế các quan hệ thuộc lĩnh vực tư (chủ yếu là các hợp đồng).

Dựa vào những điểm phân tích trên thì em nghĩ là LTMQT thuộc về cả hai lĩnh vực Công pháp và Tư pháp quốc tế.

Please follow and like us:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.